Văn bản pháp luật
Luật - Pháp lệnh
Nghị định
Quyết định
Thông tư
Chỉ thị
Công văn
Văn bản khác
Hỗ trợ khách hàng
VBPL Công chứng
Bảng giá đất
Hỏi đáp
Hỗ trợ trực tuyến
Trưởng Văn Phòng
Công chứng viên:
Ngô Quang Anh
 
Trang chủ Thủ tục công chứng Hướng dẫn thủ tục công chứng

Một số quy định về thực hiện công chứng
Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4
st1\:*{behavior:url(#ieooui) } /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;}

(Trích Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực) 

I. Đối với quý khách yêu cầu công chứng cần lưu ý:

    1. Việc công chứng được thực hiện tại trụ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định số 75 (Trích khoản 1 điều 9 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.

Khoản 2 Điều 50 của Nghị định số 75 quy định: Trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, thì việc công chứng di chúc được thực hiện tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc.

    2. Việc ký, điểm chỉ của người yêu cầu công chứng phải được thực hiện trước mặt người thực hiện công chứng (Trích khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).

    3. Người yêu cầu công chứng có thể là các nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài.

Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; nếu là tổ chức, thì người yêu cầu công chứng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền của tổ chức đó (Trích khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).

    4. Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đó; trong trường hợp yêu cầu công chứng hợp đông giao dịch thì người yêu cầu công chứng còn phải bảo đảm sự trung thực của mình trong việc giao kết hợp đồng, xác lập giao dịch, không được lừa dối (Trích khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).

    5. Ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động công chứng là tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 25 và Điều 49 của Nghị định số 75 hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt, thì phải có người phiên dịch (Trích Điều 12 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).
Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 75 quy định: Việc công chứng do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện để sử dụng ở nước ngoài thì văn bản công chứng có thể lập bằng ngôn ngữ khác.

Điều 49 của Nghị định số 75 quy định:

    1. Hợp đồng được lập đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, thì việc công chứng văn bản hợp đồng bằng tiếng Việt tuân theo quy định về công chứng hợp đồng. Riêng việc công chứng văn bản hợp đồng bằng tiếng nước ngoài, thì công chứng viên có thể không công chứng nội dung thoả thuận của các bên; điều này phải được ghi rõ trong lời chứng. Người yêu cầu công chứng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của văn bản hợp đồng bằng tiếng nước ngoài với văn bản hợp đồng bằng tiếng Việt.

    2. Hợp đồng chỉ được lập bằng tiếng nước ngoài, thì phải có bản dịch kèm theo; việc công chứng hợp đồng tuân theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này.

    3.Người yêu cầu công chứng phải nộp lệ phí công chứng, khi yêu cầu công chứng đã được thực  hiện (Trích khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).

II. Văn phòng Công chứng Mỹ Đình thực hiện các việc sau:

- Công chứng hợp đồng mua bán nhà.

- Công chứng hợp đồng tặng cho bất động sản.

- Công chứng hợp đồng thuê nhà.

- Công chứng hợp đồng thuê khoán tài sản.

- Công chứng hợp đồng ủy quyền.

- Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản.

- Công chứng hợp đồng kinh tế.

- Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản.

- Công chứng hợp đồng cầm cố tài sản.

- Công chứng hợp đồng bảo lãnh.

- Công chứng hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

- Công chứng giấy uỷ quyền.

- Công chứng di chúc.

- Nhận giữ di chúc.

- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản.

- Công chứng văn bản khai nhận di sản.

- Công chứng việc từ chối nhận di sản.

- Công chứng hợp đồng, giao dịch khác.

         - Cấp bản sao văn bản hợp đồng, giao dịch lưu giữ tại Văn Phòng CC Mỹ Đình.

Văn phòng công chứng Mỹ Đình
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo